Phác đồ điều trị viêm tai giữa cấp.

I. ĐẠI CƯƠNG

Viêm tai giữa (VTG) cấp là tình trạng viêm cấp tính của tai giữa kéo dài < 3 tuần, biểu hiện với các triệu chứng ứ dịch và các dấu hiệu viêm của tai giữa như đau tai, chảy dịch tai, căng phồng và sung huyết màng nhĩ.

VTG thường xảy ra sau đợt nhễm trùng hô hấp trên. Tác nhân thường gặp: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzaeMoraxella catarrhalis.

Diễn tiến: thường tự thuyên giảm trong 72 giờ, ứ dịch tai giữa sau giai đoạn viêm cấp; một số trường hợp sẽ dẫn đến biến chứng: nội sọ (viêm màng nào, viêm ngoài màng cứng, áp xe não, viêm tắc xoang tĩnh mạch bên, huyết khối xoang hang/ động mạch cảnh) hoặc ngoại sọ (viêm xương chũm, xương đá, mê nhĩ, cholesteatoma).

II. CHẨN ĐOÁN

  1. Công việc chẩn đoán

1.1.Hỏi bệnh

  • Triệu chứng thường gặp: đau tai, chảy dịch tai (1 bên hoặc 2 bên), trẻ nhũ nhi có thể chỉ có triệu chứng bứt rứt tai, dụi tai, quấy khóc.
  • Triệu chứng ít gặp hơn: đầy tai, nghe kém.
  • Dấu hiệu khi có biến chứng: chóng mặt, ù tai, động mắt (nystagmus), sưng quanh tai và liệt mặt.
  • Triệu chứng toàn thân không đặc hiệu kèm theo: sốt, kích thích, đau đầu, ngủ không yên, ăn kém, nôn ói, tiêu chảy.
  • Tiền sử: đang hoặc vừa nhiễm trùng hô hấp trước đó.

1.2. Khám lâm sàng

  • Dấu hiệu viêm nhiễm tai giữa: màng nhĩ đỏ, sung huyết, căng phồng hoặc co lõm.
  • Dấu hiệu ứ dịch tai giữa: màng nhĩ đục, giảm di động, thấy dịch/mủ phía sau màng nhĩ, mức khí – dịch hoặc chảy dịch tai (mủ loãng/ đặc, có thể kèm máu).
  • Khám toàn thân để phát hiện các biến chứng, đặc biệt ở nhóm trẻ < 2 tháng.

1.3. Cận lâm sàng:

  • Tổng phân tích tế bào máu: khi trẻ kém đáp ứng với điều trị ban đầu hoặc tình trạng nhiễm trùng nặng.
  • Chụp cắt lớp vi tính sọ não: khi nghi ngờ biến chứng.
  • Chích rạch nhĩ: lấy mẫu cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ.
  1. Chẩn đoán xác định: chủ yếu dựa vào khám lâm sàng.
  2. Chẩn đoán phân biệt
  • Dị vật tai.
  • Chấn thương tai.
  • Viêm ống tai ngoài.
  • Viêm xương chủm.

III. ĐIỀU TRỊ

  1. Nguyên tắc điều trị
  • Kháng sinh.
  • Kháng viêm, giảm đau.
  • Điều trị triệu chứng.
  • Phát hiện và điều trị biến chứng (nếu có).
  1. Điều trị cụ thể:

2.1. Kháng sinh:

Sử dụng kháng sinh khi trẻ:

  • < 2 tuổi
  • > 2 tuổi kèm: dấu hiệu nhiễm độc, đau tai kéo dài > 48 giờ, sốt > 39oC, đau hoặc chảy tai hai bên, hoặc khó theo dõi/ tái khám.

Lựa chọn kháng sinh:

  • Ban đầu:
    • Amoxicillin (hoặc Amoxicillin + clavulanate): 80-90 mg/kg/ngày chia thành 2 lần/ngày, tối đa 3g/ngày.
    • Thời gian: 10 ngày (trẻ < 2 tuổi), 5-7 ngày (trẻ > 2 tuổi).
  • Thất bại với kháng sinh đầu tiên sau 3 ngày: sử dụng 1 trong 3 loại kháng sinh:
    • Cefdinir 14 mg/kg/ngày chia 1-2 lần/ngày (tối đa 600mg/ngày) × 10 ngày.
    • Cefpodoxime 10 mg/kg/ngày chia 2 lần/ngày (tối đa 400mg/ngày) × 10 ngày.
    • Cefuroxime 30 mg/kg/ngày chia 2 lần/ngày (tối đa 1g/ngày) × 10 ngày.
  • Ceftriaxone:
    • Chỉ định: nhiễm trùng nặng hoặc thất bại với các kháng sinh trên.
    • Liều 50mg/kg/lần × 1 lần/ngày (TB) (tối đa 1g/ngày × 3 ngày.
  • Nếu dị ứng beta-lactam:
    • Azithromycin:
      • Ngày 1: 10mg/kg/ngày (tối đa 500mg/ngày)
      • Ngày 2-5: 5mg/kg/ngày (tối đa 250 mg/ngày).
    • Hoặc Clarithromycin 15mg/kg/ngày chia 2 lần/ngày (tối đa 1g/ngày).
  • Nếu thất bại với Azithromycin:
    • Quinolone:
      • Ciprofloxacin 20-30 mg/kg/ngày.
      • Hoặc Levofloxacin:
        • 6 tháng-5 tuổi: 20 mg/kg/ngày.
        • > 5 tuổi: 10 mg/kg/ngày.
      • Hoặc Clindamycin 25-30 mg/kg/ngày.

2.2. Giảm đau:

    • Ibuprofen, acetaminophen.
    • Lidocain nhỏ tai: trẻ> 2 tuổi và không thủng nhĩ.
    • Chích rạch nhĩ: khi đau tai nặng và dọa vỡ màng nhĩ.

2.3. Một số điều trị khác:

    • Kháng sinh tại chỗ:
      • Chỉ định: khi chảy mủ tai, thủng nhĩ.
      • Thuốc: chloramphenicol, ofloxacin, ciprofloxacin, rifamicin.
    • Điều trị bệnh kèm theo: viêm mũi họng, viêm mũi dị ứng.
    • Hướng dẫn bệnh nhi, người nhà chăm sóc, vệ sinh mũi họng tại nhà đúng cách.
  1. Tiêu chuẩn nhập viện
  • Không đáp ứng hoặc tình trạng nhiễm trùng nặng hơn.
  • Viêm tai giữa cấp có biến chứng.
  1. Dấu hiệu nặng cần tái khám ngay
  • Sưng đau sau tai.
  • Chảy mủ tai.
  • Giảm thính lực nhiều như ù đặc tai ở trẻ lớn.
  • Liệt mặt.
  • Nhức đầu kèm nôn ói, rối loạn tri giác.

IV. PHÒNG NGỪA

  • Điều trị các bệnh lý nền đi kèm: viêm mũi dị ứng, viêm/phì đại V.A gây bít tắc vòi nhĩ.
  • Phòng ngừa viêm hô hấp trên: vệ sinh mũi họng thường xuyên.
  • Tiêm ngừa phế cầu, cúm.
  • Kháng sinh dự phòng, nạo VA, đặt ống thông nhĩ: cho trẻ< 2 tuổi, có nhiều yếu tố nguy cơ và bệnh đi kèm có khả năng gây VTG tái phát.
  • Tăng cường sức đề kháng: tập luyện thể dục (trẻ lớn), dinh dưỡng hợp lý, vệ sinh môi trường.

Bệnh viện Nhi đồng Thành phố.